Cách tính mật độ xây dựng TP HCM | Hướng dẫn chi tiết nhất


Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số đông nhất nước ta, các dự án công trình xây dựng mọc lên ngày càng nhiều. Chính vì vậy, Mật độ xây dựng luôn là vấn đề nóng bỏng mà hầu hết người dân hay các chủ đầu tư đều quan tâm khi xây dựng nhà ở hoặc các căn hộ, biệt thự trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Quy định về mật độ xây dựng này là dựa trên diện tích đất theo quy định của nhà nước đối với từng khu vực khác nhau.

Bài viết sau Trần Đức Phú BDS sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về quy định mật độ xây dựng cũng như cách tính mật độ xây dựng TP HCM nhà ở riêng lẽ cũng như căn hộ chung cư.

Mật độ xây dựng công trình là gì?

Theo quy định của pháp luật thì khi xây dựng bất cứ công trình nào cũng cần phải dựa trên: Bộ quy chuẩn về thiết kế nhà cao tầng và bộ quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng của bộ Xây Dựng về việc xây dựng và thiết kế nhà ở. Chính vì vậy,  theo quy định thì mật độ xây dựng sẽ được chia làm 2 loại: Mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

Để hiểu rõ hơn và tìm hiểu 2 loại mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộm, khách hàng có thể đọc bài viết chi tiết của Trần Đức Phú BDS về: mật độ xây dựng là gì?

cách tính mật độ xây dựng tp hcm
cách tính mật độ xây dựng tp hcm quy định như thế nào

 

Quy định mật độ xây dựng nhà ở tại TP HCM

Quy định tính mật độ xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ khu vực Tp. Hồ Chí Minh

– “Căn cứ Quyết định số 04/2008/QÐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (Căn cứ chung)”;

– “Quyết định số 135/2007/QÐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”;

– “Quyết định số 45/2009/QÐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2009 : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

 

Diện tích lô đất (m2)≤50751002003005001000
Mật độ XD tối đa (%)Đối với quận nội thành100908580757065
Đối với huyện ngoại thành100908070605050

Trong đó:

        Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh

        Quận nội thành (9 quận):  gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp

        Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.

Theo Quyết định số 135/2007/QÐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007, trường hợp lô đất tiếp giáp 2 đường (hoặc hẻm) công cộng trở lên thì MĐXD được tăng thêm không quá 5% (trừ trường hợp diện tích lô đất dưới 50m2).

Riêng đối với các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ: Mật độ xây dựng thuần tối đa được cho phép của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng là 40%.

Qua bảng tra cứu trên, chúng ta cũng có thể thấy rằng nếu diện tích càng lớn thì mật độ xây dựng càng giảm dần. Mật độ xây dựng này đưa ra nhằm cân bằng hệ sinh thái trong thiên nhiên, đem đến sự cân đối giữa các tòa nhà và cảnh quan xung quanh.

Cách tính mật độ xây dựng tại TP HCM

Dựa trên căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành: “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”. Theo đó Bộ xây dựng đã đưa ra quy chuẩn về cách tính mật độ xây dựng chung cho cả nước theo công thức sau:

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%.

Trong đó:

        Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn).

        Diện tích chiếm đất của công trình không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh,…)

Ví dụ cách tính mật độ xây dựng nhà phố ở TP HCM

Diện tích đất của bạn là = 105m2.

Diện tích xây nhà là: 5mx18m = 90m2.

Phần sân trước chừa ra 2m: 5mx2m=10m2

Phần sân sau bạn chừa 1m: 5mx1m=5m2

Như vậy mật độ xây dựng nhà bạn sẽ là: 90m2/105m2 x100 = 85,7%; trong đó phần xây dựng là 85,7% (tương ứng 90m2) Phần chừa sân 15% (tương ứng 15m2).

Ví dụ cách tính mật độ xây dựng chung cư ở TP HCM

Ở phần trên Trần Đức Phú đã hướng dẫn bạn tính mật độ xây dựng nhà ở riêng lẽ, dưới đây tôi sẽ hướng dẫn bạn tính mật độ xây dựng chung cư. Vì đa số tại TPHCM chung cư khá nhiều, nên khi bạn mua căn hộ việc quan tâm đến mật độ xây dựng cũng rất quan trọng. Khi chủ đầu tư xây dựng chung cư có mật độ xây dựng thấp thì quỹ đất dành cho các công trình công cộng, tiện ích sẽ nhiều hơn….môi trường sống tốt hơn.

Dự án Dragon Riverside City nằm ở trung tâm Quận 5 với tổng quy mô diện tích: 31.164 m2. Trong đó có 3 hạng mục công trình:

+ Tòa Building Dragon Tower: 3.061 m2
+ Trung tâm thương mại Dragon Mall: 7.911 m2
+ 4 block căn hộ Dragon Hill Premier khối đế chung: 11.150 m

Như vậy mật độ xây dựng dự án Dragon Riverside City là: (3.061m2 + 7.911m2 + 11.150m2) / 31.164m2 x 100% = 71%

Cách tính mật độ xây dựng nhà ở bằng công thức nội suy với cách tính thủ công

Trường hợp cần tính diện tích đất nằm giữa cận trên và cận dưới trong Bảng 1 thì dùng phương pháp nội suy, áp dụng theo công thức:

Công thức tính như sau:

cong-thuc-tinh-mat-do-xay-dung

 

 

 


Trong đó:

·        Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính;

·        Ct: diện tích khu đất cần tính;

·        Ca: diện tích khu đất cận trên;

·        Cb: diện tích khu đất cận dưới;

·        Na: mật độ xây dựng cận trên trong bảng 1 tương ứng với Ca;

·        Nb: mật độ xây dựng cận dưới trong bảng 1 tương ứng với Cb”

Sau khi tham khảo bài viết, hy vọng bạn có thể hiểu thêm về các quy định và cách tính mật độ xây dựng TP HCM. Hãy khởi đầu xây nhà thuận lợi bằng cách xây nhà đúng giấy phép xây dựng.

Xem thê: Các dự án sắp mở bán 2020 tại tphcm | Top 10 dự án


0909 123 277

zalo
viber