Đất lâm nghiệp là gì? Những thông tin cần biết về đất lâm nghiệp


Ở Việt Nam diện tích rừng vẫn còn khá lớn và chiếm một tỷ lệ rất lớn trong quy mô chung, nhắc đến rừng người ta nghĩ ngay đến khái niệm đất lâm nghiệp. Vậy đất lâm nghiệp là gì? Có những loại đất lâm nghiệp nào? Có được xây dựng nhà ở hoặc chuyển nhượng đất lâm nghiệp không? Bài viết sau, Trần Đức Phú BDS sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về đất lâm nghiệp và giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Đất lâm nghiệp là gì?

Đất lâm nghiệp là một trong những loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Đất lâm nghiệp bao gồm đất trồng rừng, đất rừng tự nhiên, đất nuôi dưỡng làm giàu rừng, đất quy định tái sinh phục hồi rừng hay dùng cho nghiên cứu thí nghiệm về rừng.

dat-lam-nghiep-la-gi
đất lâm nghiệp là gì và phân loại

Phân loại đất lâm nghiệp

1. Đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ là những diện tích được dùng với mục đích chống xói mòn, sạt lở, điều hòa khí hậu, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra. Nó sẽ chia ra thành hai loại tùy vào mức độ xung yếu, đó là:

  Rừng phòng hộ những nơi biên giới, bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng, rừng phòng hộ đầu nguồn.

  Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát.

2. Đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất sẽ được dùng chủ yêu để cung cấp lâm sản. qua đó phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của con người. Bên cạnh đó, đất rừng sản xuất cũng có thể được kết hợp với những khu giải trí, nghỉ dưỡng mang đến nhiều dịch vụ môi trường rừng.

3. Đất rừng đặc dụng

Đây là đất lâm nghiệp được quy định để dùng cho mục đích bảo tồn, gìn giữ hệ sinh thái tự nhiên. Bên cạnh đó là phục vụ cho công tác nghiên cứu, thí nghiệm học liên quan đến rừng, các loại động vật, thực vật. Trừ những khu được bảo vệ nghiêm ngặt, đất rừng đặc dụng cũng được dùng trong trường hợp bảo tồn di tích quốc gia; du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng và cung ứng dịch vụ:

        Khu dự trữ thiên nhiên

        Khu bảo tồn loài – sinh cảnh

        Vườn quốc gia

        Khu rừng tín ngưỡng, bảo vệ môi trường sống đô thị, khu phát triển công nghệ cao, khu kinh tế,…

        Vườn thực vật, rừng giống quốc gia.

Có thể bạn quan tâm: Quy định tách thửa đất trồng cây lâu năm mới nhất cần biết

Có được xây nhà trên đất lâm nghiệp không?

Theo Khoản 1, Điều 170 của Luật đất đai 2013, sử dụng đất lâm nghiệp phải đúng mục đích là đúng quy định. Vì vậy, xây nhà trên đất lâm nghiệp được xem là trái pháp luật. Những cá nhân, tổ chức nào cố tình xây dựng trái phép trên đất lâm nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định.

Nếu muốn xây dựng nhà trên đất lâm nghiệp phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, và phải có sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đất lâm nghiệp có được làm nhà ở không?
Đất lâm nghiệp có được làm nhà ở không? là câu hỏi của rất nhiều KH

Đất lâm nghiệp có được chuyển nhượng không?

Theo quy định tại khoản 3, Điều 192 Luật đất đai 2013: Đất rừng sản xuất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì có chuyển nhượng, tặng cho sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất của Chính phủ.

Tuy nhiên, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này phải được thông qua xác nhận của chính quyền địa phương. Các trường hợp chuyển nhượng trái phép đều bị xử phạt hành chính theo quy định.

Theo Điều 191 Luật đất đai 2013, những trường hợp sau đây không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lâm nghiệp:

        Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

        Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

        Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”

Những đối tượng không được phép chuyển nhượng đất

        Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất nông nghiệp

        Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, người Việt đang sinh sống ngoài nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

        Đó là khu đất thuộc khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của nhà nước, rừng sinh thái, phong hộ,…nếu không sinh sống trong đó.

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp

        Người sở hữu đất nộp đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng và giấy chứng nhận cho phòng tài chính và môi trường.

        Cơ quan thẩm định và xác minh hồ sơ, nhu cầu của người làm đơn có hợp pháp hay không. Đồng thời hướng dẫn một số nghĩa vụ tài tài chính theo yêu cầu.

        Người nộp đơn thực hiện các nghĩa vụ tài chính như quy định. Nếu hồ được duyệt thì họ có quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mong muốn trước đó.

Xem thêm: Cách kiểm tra đất có quy hoạch hay không? Hướng dẫn chi tiết

 Xây nhà ở trên đất lâm nghiệp mức xử phạt thế nào?

Trong trường hợp của bạn xây nhà trên phần đất lâm nghiệp mà chưa tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cũng chưa xin giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi trên. Cụ thể, Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

“Điều 10. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

  1. Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:
  2. a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;
  3. b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
  4. c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  5. d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
  2. b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  3. c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến câu hỏi đất lâm nghiệp là gì và mức tiền phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, áp dụng từ ngày 05/01/2020. Hy vọng qua bài viết trên đã phần nào cung cấp thêm cho bạn những thông tin hữu ích nhất.

Xem thêm: Các loại đất ở việt nam theo quy định mới nhất của luật đất đai


0909 123 277

zalo
viber