Đất SKC là gì? Các quy định liên quan đến loại đất SKC cần biết?


Trên bản đồ địa chính, chúng ta thường thấy xuất hiện những ký hiệu đất để phân biệt từng khu vực khác nhau, đặc biệt là ký hiệu đất SKC. Vậy đất SKC là gì? ký hiệu đất skc là gì? Có được xây dựng nhà ở trên đất SKC không? Thủ tục xin chuyển đất SKC sang đất ở như thế nào? Bài viết sau, Trần Đức Phú BDS sẽ chia sẻ đến các bạn những  kiến thức xoay quanh  các vấn đề liên quan về đất SKC.

Đất SKC là đất gì?

Đất SKC là đất phi nông nghiệp, được sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh; cho hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng…

Có thể hiểu đơn giản đây là loại đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp không được sử dụng cho nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn,….

dat-skc-la-dat-gi
đất skc là loại đất gì mà được nhiều doanh nghiệp tìm mua

Thời hạn sử dụng đất SKC

Tất cả các loại đất đều có thời hạn sử dụng. Trong đó đất SKC có thời hạn sử dụng tối đa từ 50 đến 70 năm. 

Đất phi nông nghiệp SKC có được xây dựng nhà ở không?

Sau khi đã biết về loại đất SKC là gì thì việc sử dụng đất phải “đúng mục đích sử dụng đất” thì mới không vi phạm pháp luật (Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013). Như đã nói ở trên đất SKC là đất dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh. Vì vậy đất SKC không phải là đất ở, xây nhà. Do đó, để xây nhà trên đất phi nông nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Nếu được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận thì bạn mới có thể xây nhà trên đất SKC.

Có thể bạn quan tâm: Loại đất ODT là gì? Những lưu ý khi sử dụng loại đất ODT

Đất sản xuất kinh doanh có được thế chấp hay không?

Căn cứ điều 188 Luật đất đai 2013, điều kiện thực hiện các quyền như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, …trong đó có thế chấp quyền sử dụng đất như sau:

        Đất phải có giấy chứng nhận, không có tranh chấp,  không bị tòa án kê biên tài sản và đất còn trong thời hạn sử dụng.

Như vậy, nếu đất đã có giấy chứng nhận là sổ đỏ và thỏa các điều kiện trên thì được phép giao dịch dân sự thế chấp, cầm cố bình thường.

Trên thực tế, tuy pháp luật cho phép thế chấp, nhưng thông thường đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị giới hạn một số quyền như:

        Hạn chế đối tượng giao dịch chuyển nhượng, mua bán.

        Phải sử dụng đúng mục đích, tính chất và đối tượng, vì theo khoản 1, điều 65, luật đất đai có quy định:“Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm”

Cho nên, vì các điểm hạn chế nêu trên, mà gây bất lợi về tính thanh khoản của bất động sản có mục đích sử dụng là “đất sản xuất kinh doanh”.

Chuyển đổi đất sản xuất, kinh doanh sang đất ở phải xin phép

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, khi chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; nếu không có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tự ý chuyển sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.

Khi người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đất sản xuất, kinh doanh sang đất ở phải chuẩn bị hồ sơ và nộp theo quy định để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên cơ quan Nhà nước dựa theo 02 căn cứ sau để ra quyết định:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không? Nếu không cho phép thì không được chuyển mục đích sử dụng đất.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, chỉ khi nào có đủ 02 căn cứ trên thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

dat-skc-la-dat-gi

Thủ tục chuyển đất sản xuất, kinh doanh sang đất ở

Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quy trình chuyển đất sản xuất, kinh doanh sang đất ở

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện những công việc sau:

·       Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

·       Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

·       Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

– Hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nộp đúng số tiền và đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế).

Bước 4: Trả kết quả

Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

 Mức phạt tiền khi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở

Theo Điều 12 Nghị định 29/2019/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013, sẽ bị xử phạt cụ cụ thể như sau:

Mức phạt tiền khi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở
Bảng mức phạt tiền khi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp sang đất ở

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến đất SKC và mức tiền phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, áp dụng từ ngày 05/01/2020. Do vậy, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất phải làm thủ tục xin phép và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không muốn bị phạt tiền.

Có thể bạn quan tâm: Quy định tách thửa đất trồng cây lâu năm mới nhất cần biết


0909 123 277

zalo
viber