Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TPHCM là bao nhiêu m2?


Một trong những bước đầu tiên để xin cấp sổ đỏ đó chính là xác định diện tích đất. Vậy diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TPHCM là bao nhiêu? Diện tích tối thiểu để được phép tách thửa đất đối với từng khu vực cụ thể là bao nhiêu? Các thủ tục được thực hiện như thế nào? Bài viết sau Trần Đức Phú BDS sẽ giải đáp các thắc mắc và cung cấp thêm những thông tin bổ ích về các vấn đề trên.

Hiện nay, diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ được quy định về cho từng địa phương dựa trên điều kiện về quỹ đất, điều kiện phát triển kinh tế, cũng như quy hoạch xây dựng, sử dụng đất của địa phương đó. Trong cùng một tỉnh, tùy theo từng vị trí, điều kiện kinh tế, quy hoạch của tỉnh mà từng quận huyện cũng có thể có mức diện tích tối thiểu để được cấp sổ là khác nhau.

diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại tphcm
Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TPHCM được chia làm 3 khu vực

Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại tphcm

Tại Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 5 tháng 12 năm 2017 về việc “Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa” có hiệu lực từ ngày 01.01.2018, tại Khoản 1 Điều 5 quy định diện tích tối thiểu để đáược tách thửa đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chia thành 03 khu vực:

– Khu vực 1 bao gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú: diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ/hồng tại TPHCM ở các quận trên là 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3m.

– Khu vực 2 bao gồm các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức: diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ/hồng tại TPHCM ở các quận trên là 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m.

– Khu vực 3 bao gồm các huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện NHà Bè, huyện Cần Giờ: diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ/hồng tại TPHCM ở các quận trên 80m2 và mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m.

Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà vẫn muốn được cấp sổ đỏ thì phải đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đó là: 

– Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu phải là thửa đất đang được sử dụng và có đủ điện kiện để được cấp sổ đỏ.

– Và thửa đất đó đã được hình thành từ trước ngày Quyết định quy định về diện tích đất tối thiểu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp tự chia tách thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp sổ đỏ, trừ khi có thể gộp thửa đất có diện tích nhỏ hơn đó với một thửa đất khác để tạo thành một thửa mới đủ điều kiện.

Có thể bạn quan tâm: Qui trình mua bán nhà đất đã có sổ đỏ mới nhất 2020

Diện tích đất thổ cư tối đa để cấp sổ đỏ tại tphcm

Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chúng ta có thể căn cứ vào quyết định 18/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố quy định về hạn mức đất ở tối đa được cấp sổ đỏ tại từng khu vực. Cụ thể như sau:

Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

–  Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.

–  Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.

– Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.

–  Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 300m2/hộ.

Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, đối với khu vực có mật độ dân cư càng lớn thì diện tích đất thổ cư tối đa được cấp sổ đỏ lại càng nhỏ, và ngược lại.

Quy định diện tích tách thửa có chung sổ đỏ như thế nào ở TPHCM?

Đối với từng tỉnh, thành phố sẽ có những quy định riêng về diện tích tách thửa. Đối với Tp. HCM căn cứ theo quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/2/2009 của UBND thành phố Hồ Chí Minh quy định về diện tích tách thửa. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 3 có quy định:

Đất được  tách thửa phải đảm bảo phù hợp quy hoạch và các điều kiện sau:

– Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại, sau khi trừ lộ giới, diện tích tối thiểu như sau:

Khu vựcĐất ở
Đất ở chưa có nhà (m2)Đất có nhà hiện hữu (m2)
Khu vực 1: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m45m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 3m tại đường phố có lộ giới > 20m; 36m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 3m tại đường phố có lộ giới < 20m.
Khu vực 2: gồm các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Tân Phú, Thủ Đức và các thị trấn, các huyện được quy hoạch đô thị hóa80m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 5m50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m.

 

Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ các thị trấn, các huyện và khu vực thuộc huyện được quy hoạch đô thị hóa120m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 7m80m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 5m

 

 

– Đảm bảo được hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch và kết nối, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.

– Trường hợp thửa đất khi tách thửa sẽ hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác: Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm duyệt quy hoạch tổng mặt bằng đảm bảo đáp ứng được những điều kiện hạ tầng kỹ thuật nêu trên. Diện tích làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác được đưa vào sử dụng chung theo quy hoạch được duyệt.

Những lưu ý về diện tích tối đa được cấp sổ đỏ

– Đối với những hộ gia đình, tư nhân sở hữu đất nông nghiệp có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn; do thuê, thuê lại quyền dùng đất; nhận khoán đất từ các cá nhân, hộ gia đình khác hoặc được Nhà nước cho thuê đất thì phần diện tích này sẽ không kể vào hạn mức giao đất nông nghiệp nêu trên.

– Đối với những hộ gia đình, tổ chức, tư nhân nhân được Nhà nước giao các loại đất khác nhau trong đó bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản thì tổng hạn mức giao đất trong trường hợp này không được quá 5 ha.

– Đối với những gia đình, cá nhân có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú khác với nơi có đất thì diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng sẽ được tiếp tục sử dụng. Nhưng nếu đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì diện tích đang sử dụng này sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013.

Những trường hợp không được tách thửa

Hộ gia đình, cá nhân sẽ không được tách thửa đất nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

– Thuộc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất;

– Khu vực bảo tồn đã được phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.

– Biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước;

– Các khu vực hiện đang là biệt thự được tiếp tục quản lý theo quy hoạch; biệt thự thuộc dự án đã quy hoạch; đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn chi tiết cách xem bản đồ quy hoạch đất đúng nhất?

Thủ tục tách thửa như thế nào?

Thủ tục tách thửa đất thổ cư gồm có những hồ sơ sau: 

         Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu);

        Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

        Hồ sơ bản vẽ mảnh đất xin tách hoặc trích đo địa chính của thửa đất.

        Hợp đồng chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất.

Nơi nộp: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện (quận).

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Kết Luận

Sau khi đã biết diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TPHCM thì khi mua các bất động sản có sổ chung hay đồng sở hữu có tách được sổ hay không. Việc mua các bất động sản đồng sở hữu hay có sổ chung sẽ rất bất tiện. Còn trường hợp khách hàng muống tách sổ lớn thành hai hoặc nhiều sổ nhỏ hơn đễ kinh doanh, hay buôn bán thì dựa trên quy định tách sổ trên để tính toán bài toán đầu tư hợp lý.

Xem thêm bài viết: Cách tính mật độ xây dựng TP HCM | Hướng dẫn chi tiết nhất


0909 123 277

zalo
viber