Giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư năm 2020


Khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất thì có rất nhiều các vấn đề quan tâm như:  Có được chuyển đổi hay không? Cơ quan nào được giao thực hiện thủ tục hành chính này? Và giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư là bao nhiêu? Nếu bạn cũng đang có vướng mắc, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau.                          

Chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa là gì?

Luật đất đai 2013 không đưa ra định nghĩa cụ thể về chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì nhưng có thể hiểu theo một cách đơn giản nhất chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính. Có những trường hợp người sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền, nhưng có trường hợp không cần phải xin phép.

giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư
Giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư có rất nhiều trường hợp

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2013 tại Điều 59, thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất do:

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định.

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên không được ủy quyền cho cơ quan khác chuyển mục đích sử dụng đất.

Có thể bạn quan tâm: Đất thổ cư là gì và những điều quan trọng cần biết

Quy định về tính tiền sử dụng đất (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất). Tùy theo loại đất ban đầu được chuyển và nguồn gốc sử dụng đất. Số tiền phải nộp từng trường hợp là khác nhau, cụ thể:

Trường hợp 1: Nộp 50% số tiền sử dụng đất (nộp 1 nửa số tiền)

Nộp 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định trong các trường hợp sau:

– Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở;

– Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Mức thu tiền sử dụng đất được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất= 50%(Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

Áp dụng theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Mức thu tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích, xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp= Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởTiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

 Trường hợp 3: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

Không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở nếu đáp ứng được các điều kiện sau:Đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 và không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 thì tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởTiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại

Trường hợp 4: Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng

Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. (nghĩa là: tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – tiền sử dụng tính theo giá đất nông nghiệp chia đôi).

Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Tiền sử dụng đất phải nộp=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởTiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại.

Tiền sử dụng đất phải nộp=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởTiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng còn lại

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất. 

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp trên là giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Số tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại=Tiền sử dụng đất tính theo giá đất của thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đấtxSố năm sử dụng đất còn lại
Tổng thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất

Kết Luận

Vừa rồi bạn đọc đã tìm hiểu bài viết giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư năm 2020. Theo dõi nhiều bài viết hơn của Trần Đức Phú BDS để có nhiều thông tin về bất động sản.

Xem thêm: Qui trình mua bán nhà đất đã có sổ đỏ mới nhất 2020


0909 123 277

zalo
viber