Số tầng được phép xây dựng tại TPHCM quy định ra sao?


Trong bài viết hôm nay, Trần Đức Phú BDS xin được chia sẻ đến bạn một số thông tin về quy định số tầng được phép xây dựng nhà ở Tp. HCM và các khu đô thị để bạn hiểu rõ hơn về số tầng được phép xây dựng như thế nào là đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Quy định về số tầng trong xây dựng nhà ở tại Tp. HCM như thế nào?

Các văn bản pháp luật quy định về số tầng trong xây dựng nhà ở tại Tp. HCM bao gồm: Quyết định số 135/2007/QĐ – UBND của Thành Phố Hồ Chí Minh quy định về kiến trúc nhà liên kế trong các khu đô thị hiện hữu,  quyết định số 45/2009/QĐ – UBND quyết định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND. Như vậy, số tầng được phép xây dựng trên đất thuộc các khu đô thị tại TP HCM chúng ta có thể tính toán được dựa theo các quyết định này.

Trước tiên Trần Đức Phú BDS cần lưu ý với các bạn rằng quy định về kiến trúc xây dựng cũng như chiều cao, số tầng ở mỗi địa phương sẽ có những quy định khác nhau.  Chính vì vậy, trong bài viết này tôi chỉ đi sâu về quy định số tầng trong địa bàn TP HCM. Nếu bạn ở các địa phương khác thì mình cũng nên đọc để tham khảo và biết được các quy định chung để áp dụng tại địa phương mình. 

số tầng được xây dựng

Trước khi đi vào phân tích các nội dung trọng tâm về số tầng quy định được phép xây dựng tại Tp. HCM thì chúng ta cần tìm hiểu các quy định cũng như các khái niệm chung để hiểu rõ hơn về quyết định này, cụ thể:

Các yếu tố tăng thêm tầng

1. Yếu tố tăng tầng thứ nhất

Chia theo từng khu vực tại địa bàn Tp. HCM. Cụ thể:

        Quận nội thành trung tâm: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.

        Quận nội thành: gồm quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.

        Quận ngoại thành: gồm quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân; huyện Hóc Môn, h.Bình Chánh, h.Nhà Bè, h.Củ Chi

 Tuy nhiên, có một số khu vực trong địa bàn các quận này sẽ phải áp dụng quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép áp dụng các yếu tố cộng thêm tầng) hoặc quy định hạn chế xây dựng do mục tiêu xây dựng chỉnh trang đô thị quy mô lớn hoặc kêu gọi dự án đầu tư…Ủy ban nhân dân quận sẽ ra quyết định bằng văn bản và kèm theo đó bản đồ xác định ranh chính xác (căn cứ theo chủ trương đã được UBND thành phố chấp thuận). Hoặc do Trung tâm cấp quận hoặc do UBND thành phố hoặc do UBND quận phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc được xác định trong quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết.

Có thể bạn quan tâm: Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TPHCM là bao nhiêu m2?

2. Yếu tố tăng tầng thứ 2

       Trục đường thương mại – dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do UBND thành phố hoặc do UBND huyện phối hợp Sở Quy hoạch và Kiến trúc xác định theo các tiêu chí sau:

        Thuộc khu vực trong trung tâm quận, huyện, thành phố hoặc trên trục giao thông quan trọng nối liền các trung tâm khu vực;

        Hiện trạng hoặc định hướng phát triển kinh tế – xã hội là trục đường tập trung nhiều các hoạt động dịch vụ – thương mại ở mặt tiền đường;

        Chiều rộng lòng đường đảm bảo làn xe cho các phương tiện lưu thông và dừng đỗ xe ô tô, có vỉa hè đủ rộng để đậu xe máy và người đi bộ lưu thông (trừ các tuyến đi bộ thương mại được xác định cụ thể bởi cấp có thẩm quyền).

3. Yếu tố tăng tầng thứ 3

 Lô đất có diện tích lớn, diện tích tối thiểu là 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m. Lô đất này có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất nhỏ và đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc đã ủy quyền cho một tổ chức hay cá nhân nào đó để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.

4. Lộ giới đường

Lộ giới đường hay còn gọi là chỉ giới đường đỏ là ranh giới quy hoạch của cơ quan quản lý nhà nước dùng để mở đường hoặc mở hẻm. Lộ giới được xác định từ tâm đường sang hai bên mép đường và đến điểm cuối cùng của con đường. Hiểu một cách đơn giản lộ giới đường là bề rộng đường hình thành trong tương lai trước ngôi nhà mình sẽ xây dựng. VD: đường trước lô đất hiện tại đang là 4m nhưng trong tương lai đường sẽ rộng 10m thì lộ giới đường là 10m (các thông tin quy hoạch này chúng ta có thể kiểm tra tại địa phương).

Có thể bạn quan tâm: Quy định về lộ giới xây dựng mới nhất 2020 bạn có biết?

Số tầng được phép xây dựng theo lộ giới đường( L )

1.    Lộ giới(L) nhỏ hơn 3,5m số tầng được phép xây dựng là

Quy định số tầng xây nhà

Nhà được xây tối đa 3 tầng. Chiều cao tối đa không quá 13,6m.

Chiều  cao tầng trệt tối đa 3,8m (Tức là nhà Bạn sẽ không thể bố trí lửng)

2. Lộ giới từ 3.5m đến 7m số tầng được phép xây dựng là

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở TPHCM

Quy mô tối đa 3 tầng:

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

nhà trong hẻm được xây mấy tầng

 

 

Quy mô tối đa 4 tầng (tầng 4 có khoảng lùi):

Khi vị trí xây dựng thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận (yếu tố tăng tầng 1)

3. Lộ giới từ 7m đến 12m số tầng được phép xây dựng là

 

 

 

nhà trên 40m2 được xây mấy tầng

Quy mô tối đa 4 tầng:

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

điều kiện xây nhà 7 tầng

Quy mô tối đa 5 tầng: (tầng 5 có khoảng lùi)

Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận

(2) Lô đất lớn

Quy định xây nhà trong hẻm

Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 5, 6 có khoảng lùi):

Khi có cả 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Lô đất lớn.

4. Lộ giới từ 12m đến 20m được xây bao nhiêu tầng

Quy định về xây dựng tầng tum

Quy mô tối đa 4 tầng:

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

Quy mô tối đa 5 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn

 

 

Quy mô tối đa 6 tầng (tầng 6 có khoảng lùi)

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

Quy mô tối đa 7 tầng: (tầng 6, 7 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

5. Lộ giới từ 20m đến 25m

Tum có được coi là 1 tầng không

 

Quy mô tối đa 6 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

Quy định về số tầng công trình

Quy mô tối đa 7 tầng (tầng 7 có khoảng lùi)

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

so-tang-duoc-phep-xay-dung

Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 7, 8 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(ii) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(iii) Lô đất lớn.

6. Lộ giới trên 25m được xây mấy tầng

số tầng được phép xây dựng
số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 5 tầng:

Khi không có các yếu tố tăng tầng cao

Quy định về số tầng được phép xây dựng

Quy mô tối đa 6 tầng:

Khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

Quy định về số tầng được phép xây dựng tại TP hcm

Quy mô tối đa 7 tầng:

Khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

Quy định cấp phép xây dựng nhà ở Hà Nội

Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 8 có khoảng lùi)

Khi có cả 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận;

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ;

(3) Lô đất lớn.

Trên đây là những nội dung về quy định số tầng được phép xây dựng tại khu vực TP HCM. Hy vọng qua bài viết mang đến cho bạn những thông tin thật hữu ích.

Xem thêm: Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng | Chia sẻ kinh nghiệm


0909 123 277

zalo
viber